#273: Hạn ngạch phát thải khí nhà kính

· 9 min read
#273: Hạn ngạch phát thải khí nhà kính

Khí nhà kính đã trở thành một trong các vấn đề bức xúc nhất của thế giới tiên tiến, liên quan đến sự sống còn của toàn nhân loại. Việc quản lý và kiểm soát lượng khí thải được coi là biện pháp then chốt để ứng phó với biến đổi khí hậu. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu sâu hơn về hạn ngạch phát thải khí nhà kính, 1 dụng cụ quan trọng để đạt được mục tiêu giảm phát thải toàn cầu.

Hạn ngạch phát thải khí nhà kính
Hạn ngạch phát thải khí nhà kính là gì
Hạn ngạch phát thải khí nhà kính là 1 cơ chế quản lý lượng khí thải, trong đấy các nhà nước hoặc khu vực được phép phát thải 1 lượng khí nhất mực trong 1 khoảng thời kì cụ thể. các nhà nước được phân bổ 1 "ngân sách" phát thải, họ có thể mua hoặc bán các giấy chứng nhận phát thải để đáp ứng nhu cầu phát thải của mình.

mục đích của hạn ngạch phát thải khí nhà kính là giảm dần lượng khí thải toàn cầu phê duyệt các giải pháp buộc ràng và các cơ chế trao đổi thị trường. Điều này nhằm giúp những nhà nước và khu vực đạt được các mục đích giảm phát thải đã đề ra, từ đó góp phần kiểm soát hiệu ứng nhà kính và đối phó với biến đổi khí hậu.

Sự thiết yếu của hạn ngạch phát thải khí nhà kính
Hạn ngạch phát thải khí nhà kính là một giải pháp thiết yếu vì những lý do sau:

Kiểm soát lượng khí thải toàn cầu: Khí nhà kính là 1 trong các căn do chính gây ra biến đổi khí hậu. Bằng cách thiết lập những hạn ngạch phát thải cụ thể, các quốc gia có thể cùng nhau quản lý và giảm dần lượng khí thải toàn cầu, góp phần ngăn chặn các tác động bị động của biến đổi khí hậu.
ảnh hưởng chuyển đổi sang năng lượng sạch: Hạn ngạch phát thải khí nhà kính tạo động lực cho các nhà nước và công ty đầu tư vào công nghệ và năng lượng tái hiện, giảm sử dụng nhiên liệu hóa thạch, từ đấy giảm lượng khí thải.
Tăng cường cộng tác quốc tế: Việc áp dụng hạn ngạch phát thải khí nhà kính đòi hỏi sự cộng tác và chia sẻ bổn phận giữa những nhà nước, liên quan những cố gắng toàn cầu trong ứng phó với biến đổi khí hậu.
Lịch sử phát triển của hạn ngạch phát thải khí nhà kính
Hạn ngạch phát thải khí nhà kính đã được thảo luận và khai triển từ nhiều năm ngoái, khi những nhà nước nhận thức được tầm quan yếu của việc kiểm soát lượng khí thải toàn cầu. Dưới đây là một số mốc quan yếu trong lịch sử tăng trưởng của cơ chế này:

Nghị định thư Kyoto (1997): Đây là 1 hiệp ước quốc tế đầu tiên về giảm phát thải khí nhà kính, trong đó những nhà nước cam kết giảm lượng khí thải của mình trong giai đoạn 2008-2012.
Thỏa thuận Paris (2015): Thỏa thuận này tiếp tục thúc đẩy những phấn đấu giảm phát thải, với mục tiêu giới hạn mức tăng nhiệt độ toàn cầu dưới 2°C so với thời kỳ tiền công nghiệp.
Hệ thống giao dịch phát thải EU (EU ETS, 2005): Đây là hệ thống hạn ngạch phát thải to nhất thế giới, được triển khai trong Liên minh Châu Âu nhằm giúp các quốc gia và doanh nghiệp đạt được mục tiêu giảm phát thải.
ngày nay, nhiều nhà nước và khu vực khác trên thế giới cũng đang triển khai những cơ chế rưa rứa, góp phần xây dựng một hệ thống quản lý phát thải khí nhà kính toàn cầu.

Hệ số phát thải khí nhà kính
khái niệm hệ số phát thải khí nhà kính
Hệ số phát thải khí nhà kính (emission factor) là 1 số liệu định lượng diễn đạt lượng khí thải tương ứng với 1 hoạt động, công đoạn, hay nguồn phát thải cụ thể. Nói cách khác, đây là tỷ lệ giữa lượng khí thải và đầu vào liên quan, như nhiên liệu tiêu thụ, sản lượng phân phối, hoặc khoảng cách vận động.

Hệ số phát thải khí nhà kính thường được tính toán dưới dạng khối lượng khí (giả dụ: tấn CO2) trên 1 đơn vị đầu vào liên quan (ví dụ: tấn nhiên liệu, kWh, km). các hệ số này được sử dụng để ước tính và báo cáo tổng lượng phát thải khí nhà kính của một quốc gia, công ty, hoặc hoạt động cụ thể.

Vai trò của hệ số phát thải khí nhà kính
Hệ số phát thải khí nhà kính đóng vai trò siêu quan trọng trong việc quản lý và giảm thiểu lượng khí thải, cụ thể như sau:

ước lượng lượng phát thải: Hệ số phát thải chấp nhận các doanh nghiệp, nhà nước ước lượng chuẩn xác lượng khí thải từ các hoạt động của mình, làm cơ sở để xây dựng các kế hoạch hạn chế.
Theo dõi và báo cáo: các hệ số phát thải được sử dụng để theo dõi, đo lường và báo cáo lượng khí thải, phục vụ những yêu cầu về sáng tỏ và bổn phận giải trình.
Xây dựng chính sách: các hệ số phát thải là cơ sở để những nhà hoạch định chính sách制 xây dựng các biện pháp, quy định và mục tiêu giảm phát thải ưa thích.
đánh giá hiệu quả: Việc theo dõi những hệ số phát thải cho phép kiểm tra hiệu quả của các biện pháp hạn chế phát thải đã áp dụng.
Như vậy, hệ số phát thải khí nhà kính là dụng cụ không thể thiếu trong công đoạn quản lý, giám sát và hạn chế lượng khí thải toàn cầu.

Cách tính toán hệ số phát thải khí nhà kính
Việc tính toán hệ số phát thải khí nhà kính thường dựa trên những nguyên tắc và phương pháp sau:


Nguyên tắc tính toán

Xác định nguồn phát thải: Xác định các nguồn phát thải khí nhà kính cần tính toán, như đốt nhiên liệu, chế tạo công nghiệp, nông nghiệp, v.v.
chọn lọc cách thức: Chọn cách thức tính toán ưa thích, như sử dụng dữ liệu đo lường trực tiếp hoặc các hệ số phát thải mẫu.
Thu thập dữ liệu: Thu thập những thông báo nhu yếu như lượng nhiên liệu tiêu thụ, sản lượng cung ứng, khoảng cách đi lại, v.v.
Tính toán và vận dụng hệ số: Sử dụng công thức tính toán và những hệ số phát thải thích hợp để ước lượng lượng khí thải.
giả dụ công thức tính Lượng phát thải (tấn CO2) = Lượng nhiên liệu tiêu thụ (tấn) × Hệ số phát thải (tấn CO2/tấn nhiên liệu)

những công ty quốc tế như IPCC, EPA, và những cơ quan nhà nước đều phân phối các hệ số phát thải tham khảo, giúp những quốc gia và doanh nghiệp dễ dàng tính toán và báo cáo lượng khí thải của mình.

Phân loại hệ số phát thải khí nhà kính
Hệ số phát thải khí nhà kính có thể được phân loại theo các tiêu chí sau:

Theo phạm vi

khuôn khổ 1 (Scope 1): Phát thải trực tiếp từ những nguồn do doanh nghiệp sở hữu hoặc kiểm soát, ví như như đốt nhiên liệu tại những cơ sở.
phạm vi hai (Scope 2): Phát thải gián tiếp từ sử dụng điện, nhiệt hoặc tương đối do công ty mua.
phạm vi ba (Scope 3): những phát thải gián tiếp khác, nếu như như hoạt động vận chuyển, xử lý chất thải, v.v.
Theo nguồn gốc

Hệ số phát thải tiêu chuẩn: những hệ số được xây dựng dựa trên dữ liệu nhàng nhàng của 1 khu vực hoặc ngành.
Hệ số phát thải cụ thể: những hệ số được tính toán riêng cho từng tổ chức, hoạt động, công nghệ cụ thể.
quan trac tu dong la gi  phân loại và sử dụng những hệ số phát thải ưng ý là rất quan trọng để bảo đảm tính chính xác, đồng bộ và có thể so sánh trong báo cáo và quản lý lượng phát thải khí nhà kính.

Hiện tượng khí nhà kính
khái niệm hiện tượng khí nhà kính
Hiện tượng khí nhà kính là quá trình những khí nhà kính trong khí quyển tiếp nhận và giữ lại 1 phần nhiệt năng bức xạ từ Mặt Trời, giúp duy trì nhiệt độ trên địa cầu ở mức ưng ý để sự sống có thể tồn tại.

những khí nhà kính chính bao gồm carbon dioxide (CO2), methane (CH4), nitơ oxit (N2O), khá nước (H2O), ozon (O3) và các khí fluorua. các khí này có khả năng hấp thu và giữ lại 1 phần nhiệt năng bức xạ từ bề mặt trái đất, ko cho bức xạ này thoát ra ngoài ko gian, tạo nên hiệu ứng nhà kính.

Hiện tượng khí nhà kính là 1 quá trình khi không và nhu yếu để duy trì sự sống trên địa cầu. ngoài ra, sự gia tăng nồng độ những khí nhà kính do hoạt động của con người đã làm cho hiệu ứng này trở nên quá mức, dẫn đến sự biến đổi khí hậu toàn cầu.

Vai trò của hiện tượng khí nhà kính
Hiện tượng khí nhà kính đóng vai trò rất quan trọng đối với sự sống trên trái đất, cụ thể như sau:

Duy trì nhiệt độ địa cầu ở mức thích hợp: Hiệu ứng nhà kính giữ lại một phần bức xạ nhiệt từ Mặt Trời, giúp nhiệt độ làng nhàng của địa cầu ở mức khoảng 15°C
Chúng tôi đem lại trải nghiệm dịch vụ tốt nhất trong ngành môi trường, sự chọn lọc tốt nhất cho doanh nghiệp của bạn.